Công văn 1034/SXD-KT

Công văn 1034/SXD-KT hướng dẫn điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình theo Nghị định 70/2011/NĐ-CP do Sở Xây dựng tỉnh Đắk Nông ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 1034/SXD-KT hướng dẫn điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình


UBND TỈNH ĐẮK NÔNG
SỞ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1034/SXD-KT
V/v Hướng dẫn điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình theo Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của Chính phủ.

Đắk Nông, ngày 09 tháng 12 năm 2011

 

Kính gửi:

- Các Sở, Ban ngành trong tỉnh Đắk Nông;
- UBND các huyện, thị xã Gia Nghĩa;
- Các chủ đầu tư.

 

Thực hiện Quyết định số 1889/QĐ-UBND ngày 02/12/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Nông về việc điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Nông theo Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 20/8/2011 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động. Sở Xây dựng Đắk Nông hướng dẫn điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Nông như sau:

I. Điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình (bảng phụ lục số 1)

Đối với những dự toán xây dựng công trình được lập theo tiết 2.1.1, 2.1.2 thuộc điểm 2 mục II tại hướng dẫn số 434/SXD-KT ngày 12/7/2010 của Sở Xây dựng Đắk Nông V/v hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đã phê duyệt:

1. Điều chỉnh chi phí nhân công: Chi phí nhân công trong dự toán chi phí xây dựng công trình đã lập theo Công văn số 07/SXD-KT ngày 05/01/2011 của Sở Xây dựng Đắk Nông được nhân với hệ số điều chỉnh Kđcnc là: 1,687.

2. Điều chỉnh chi phí máy thi công: Chi phí máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng công trình đã lập theo Công văn số 253/SXD-KT ngày 15/4/2011 của Sở Xây dựng Đắk Nông được nhân với hệ số điều chỉnh Kđcmtc là: 1,119.

3. Một số khoản mục chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình: các khoản mục chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng và một số khoản chi phí khác tính bằng tỷ lệ % theo quy định.

II. Điều chỉnh dự toán trong đơn giá khảo sát xây dựng:

Chi phí khảo sát xây dựng:

Dự toán chi phí khảo sát xây dựng lập theo Văn bản số 325/SXD-KT ngày 17/5/2011 thì “Cột nhân công” và “Cột máy thi công” trong đơn giá khảo sát xây dựng được tiếp tục nhân với hệ số điều chỉnh Kđcncks1,687; Kđcmtcks là 1,104, được xác định như sau:

Cột đơn giá = [Cột VL + Cột NC x 1,7 x 1,687 x (1+1/H x F) + Cột MTC x 1,104 x 1,06]

Trong đó:

+ F: Hệ số phụ cấp khu vực theo quy định hiện hành.

+ H: Hệ số để tính toán khoản phụ cấp khu vực: H = 3,5436.

Hệ số điều chỉnh Kđcncks, Kđcmtcks trên áp dụng cho những công trình mà chi phí nhân công và phí máy móc thiết bị thi công lập theo Công văn số 07/SXD-KT ngày 05/01/2011 và Công văn số 253/SXD-KT ngày 15/4/2011 của Sở Xây dựng Đắk Nông.

III. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Đối tượng áp dụng:

- Những công trình, hạng mục công trình đã được cấp có thẩm quyền phê dự toán nhưng chưa hoặc đang tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu hoặc đã hoàn tất kết quả đấu thầu nhưng chưa ký hợp đồng thì được điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình theo các nội dung kèm theo hướng dẫn này.

- Những công trình đã ký hợp đồng thi công thì việc điều chỉnh thực hiện theo nội dung trong hợp đồng đã ký kết.

2. Phạm vi áp dụng:

- Việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình thực hiện từ ngày 01/10/2011.

- Chủ đầu tư sử dụng chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá để điều chỉnh cơ cấu chi phí trong dự toán xây dựng công trình và báo người quyết định đầu tư theo quy định.

- Chủ đầu tư có trách nhiệm điều chỉnh dự toán công trình xây dựng, tự tổ chức thẩm định và phê duyệt kết quả điều chỉnh theo quy định hiện hành.

Đối với những dự án đầu tư xây dựng công trình đang lập hoặc đã lập nhưng chưa được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thì chủ đầu tư yêu cầu đơn vị tư vấn tính toán lại tổng mức đầu tư cho phù hợp với chế độ tiền lương tối thiểu hiện hành trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.

Những công trình xây dựng của các dự án đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình đang tổ chức thực hiện lập dự toán thì dự toán chi phí xây dựng các công trình và các khoản mục chi phí khác được xác định theo các nội dung tại hướng dẫn số 434/SXD-KT ngày 12/7/2010 của Sở Xây dựng Đắk Nông V/v hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Trong đó đơn giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình áp dụng tại Công văn số 848/SXD-KT ngày 18/10/2011 của Sở Xây dựng Đắk Nông.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ảnh kịp thời về Sở Xây dựng Đắk Nông để thống nhất giải quyết. Điện thoại: 0501.2216842.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Tỉnh Ủy (b/c);
- HĐND tỉnh (b/c);
- UBND tỉnh (b/c);
- Bộ Xây dựng (b/c);
- Lưu: VT-KT.

KT. GIÁM ĐỐC SỞ
PHÓ GIÁM ĐỐC




Nguyễn Thiện Thanh

 

PHỤ LỤC 1

TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG
(Kèm theo hướng dẫn số 1034/SXD-KT ngày 09/12/2011 của Sở Xây dựng Đắk Nông)

STT

KHOẢN MỤC CHI PHÍ

CÁCH TÍNH

KÝ HIỆU

I

CHI PHÍ TRỰC TIẾP

 

 

1

Chi phí vật liệu theo dự toán đã lập

Theo dự toán

VL

2

Chi phí nhân công

NC = nc1 + nc2 + nc3

NC

2.1

Chi phí nhân công theo dự toán đã lập

(Theo dự toán) x 1,687

nc1

2.2

Các khoản phụ cấp tính theo lương tối thiểu theo quy định

(nc1 x f1) : H1

nc2

2.3

Các khoản phụ cấp tính theo lương cơ bản theo quy định

(nc1 x f2) : H2

nc3

3

Chi phí máy thi công

M = m1 + m2 + m3 + m4

M

3.1

Chi phí máy theo dự toán đã lập

(Theo dự toán) x 1,119

m1

3.2

Các khoản phụ cấp tiền lương thợ lái máy tính theo lương tối thiểu

(f1 x Tlm x 1,687) /H1

(Tlm: theo dự toán đã lập)

m2

3.3

Các khoản phụ cấp tiền lương thợ lái máy tính theo lương cơ bản

(f2 x Tlm x 1,687) /H2

(Tlm: theo dự toán đã lập)

m3

3.4

Bù nhiên liệu trong giá ca máy

(nếu có)

m4

4

Chi phí trực tiếp khác

(VL + NC + M) x tỷ lệ

TT

 

Chi phí trực tiếp

VL+NC+M+TT

T

II

CHI PHÍ CHUNG

T x tỷ lệ

C

III

THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC

(T+C) x tỷ lệ

TL

 

Chi phí xây dựng trước thuế

(T+C+TL)

G

IV

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

G x TGTGT-XD

GTGT

 

Chi phí xây dựng sau thuế

G + GTGT

GXD

V

CHI PHÍ XÂY DỰNG NHÀ TẠM TẠI HIỆN TRƯỜNG ĐỂ Ở VÀ ĐIỀU HÀNH THI CÔNG

G x tỷ lệ x (1 + TGTGT-XD)

GXDNT

 

TỔNG CỘNG

GXD + GXDNT

GXD

VI

CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN

Theo tỷ lệ quy định

 

VII

CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Theo tỷ lệ quy định

 

VIII

CHI PHÍ KHÁC

Theo tỷ lệ quy định

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 1034/SXD-KT

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu1034/SXD-KT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành09/12/2011
Ngày hiệu lực09/12/2011
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Xây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 1034/SXD-KT hướng dẫn điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 1034/SXD-KT hướng dẫn điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu1034/SXD-KT
                Cơ quan ban hànhTỉnh Đắk Nông
                Người kýNguyễn Thiện Thanh
                Ngày ban hành09/12/2011
                Ngày hiệu lực09/12/2011
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Xây dựng - Đô thị
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật13 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 1034/SXD-KT hướng dẫn điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 1034/SXD-KT hướng dẫn điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình

                      • 09/12/2011

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 09/12/2011

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực